đốn mạt

đốn mạt

Hắn ta là một kẻ đốn mạt, sẵn sàng phản bội bạn bè vì chút lợi nhỏ.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Thấp hèn, đê tiện, bỉ ổi: Dùng để miêu tả tính cách, hành vi hoặc con người phẩm chất cực kỳ thấp kém, không chút giá trị đạo đức nào, đáng khinh bỉ căm phẫn.
    • Tàn tệ, cùng cực: Có thể dùng để chỉ một tình cảnh hoặc mức độ tồi tệ đến cực điểm.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Hắn ta một kẻ đốn mạt, sẵn sàng phản bội bạn chút lợi nhỏ. (Anh ta một kẻ đê tiện, sẵn sàng phản bội bạn chút lợi ích nhỏ nhoi.)
    • Lừa gạt người già cả như vậy một hành vi thật đốn mạt. (Lừa gạt người già như vậy một hành vi thật bỉ ổi.)
    • Cuộc sống của họ rơi vào cảnh đốn mạt sau trận dịch. (Cuộc sống của họ rơi vào cảnh cùng cực sau trận dịch.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "đến mức đốn mạt": nhấn mạnh sự suy đồi, sa sút về đạo đức hoặc hoàn cảnh đã đạt đến mức tột cùng, không thể nào thấp hơn.
    • Gia đình ấy đã sa sút đến mức đốn mạt. (Gia đình ấy đã sa sút đến mức cùng cực.)
  • "thói đốn mạt": chỉ một lối sống, cách hành xử thấp hèn đã trở thành thói quen, bản chất.
    • Hắn chẳng thay đổi được cái thói đốn mạt của mình. (Hắn không thể thay đổi được cái bản chất đê tiện của mình.)
Biến thể từ gần giống
  • Đốn (tính từ): thấp hèn, kém cỏi (thường dùng trong các từ ghép).
    • đốn mạt, hèn đốn
  • Mạt (tính từ): cuối cùng, thấp kém nhất, cùng cực (thường dùng trong các từ ghép).
    • mạt hạng, mạt vận, cùng mạt
Từ đồng nghĩa
  • Hèn hạ: Thấp kém, đáng khinh về nhân cách.
  • Bỉ ổi: Đê tiện, đáng khinh miệt.
  • Đê tiện: Thấp kém, không chút danh dự.
  • Thấp hèn: Kém cỏi, không giá trị.
Từ trái nghĩa
  • Cao thượng: đạo đức tư cách cao đẹp.
  • Quân tử: Người nhân cách đáng kính.
  • Lương thiện: Tốt bụng, ngay thẳng.
Thành ngữ liên quan
  • "Đốn mạt tiểu nhân": Thường dùng để chỉ hạng người ti tiện, thấp hèn, không chút phẩm giá nào.
    • Hắn chính loại đốn mạt tiểu nhân, chuyên đi nịnh bợ hãm hại người khác. (Hắn chính loại tiểu nhân đê tiện, chuyên đi nịnh bợ hãm hại người khác.)